Hiển thị các bài đăng có nhãn Tiếng Anh. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tiếng Anh. Hiển thị tất cả bài đăng

First name, last name, middle name đối với tên người Việt mình

Qua một số bài tham khảo, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách điền First Name Middle Name Last Name chính xác nhất.

GroupITNew - FirstName, Last Name
Một số form đăng ký

Tuy đơn giản nhưng đa số người Việt mình khi đăng ký trên một số trang web nước ngoài, gặp một số fill : "First Name, Last Name" thì bị phân vân không biết điền sao cho đúng.

Bạn phải hiểu khái niệm của nó trước là điền được tất:
  • First Name = Tên của bạn --> Ví dụ: Nam, Hồng, Đức, Minh...
  • Middle Name = Tên Đệm  --> Ví dụ: Văn, Thị,...
  • Last Name = Family Name = Họ của bạn --> Ví dụ: Lê, Nguyễn, Trần, Lý, Đoàn...
Có một số trường hợp:

1. Yêu cầu điền 3 fill: First Name, LastName, Middle Name.

Ví dụ mình có tên: Trương Hoàng Ngọc Lâm

thì điền chính xác nhất như sau:
  • First Name: Lâm
  • Middle name: Hoàng Ngọc
  • Last Name: Trương

2. Yêu cầu điền 2 fill: First Name, LastName

Ví dụ mình có tên: Trương Hoàng Ngọc Lâm

thì điền chính xác nhất như sau:
  • First Name: Lâm
  • Last Name: Trương Hoàng Ngọc
Hoặc có thể điền: 
  • First Name: Hoàng Ngọc Lâm
  • Last Name: Trương 
Thì đều được

Bài viết tham khảo: Link

Một số bài viết khác:

Tên miền mới của google


Doulingo - một phương pháp học tiếng anh hiệu quả


Hôm nay mình sẽ giới thiệu cho các bạn về một trang web học tiếng Anh  hiệu quả và có thể bạn chưa biết, đó là Duolingo


logo
Logo Doulingo


Một phần mềm hữu ích giúp bạn học Tiếng Anh một cách khoa học, hiệu quả và đặc biệt là hoàn toàn miễn phí, ngoài ra trang web này còn giúp ta học nhiều ngôn ngữ khác trên thế giới qua những trò chơi, những điểm tích lũy sẽ làm bạn thích thú và học được tốt hơn

Cùng mình điểm qua một số chức năng nổi trội của Duolingo:



1. Có thể đăng ký học được nhiều thứ tiếng mà mình muốn học như tiếng Pháp, Ý, Nga, Anh,...



học được nhiều thứ tiếng
ngoài tiếng anh ra bạn có thể đăng ký học thêm nhiều thứ tiếng khác




2. Học thông qua những trò chơi trắc nghiệm mà nếu bạn vượt qua trò chơi bạn sẽ có điểm tích lũy

trò chơi
Trò chơi trắc nghiệm
trò chơi
Điền nghỉa của từ


tiền trong doulingo
Nếu bạn hoàn thành xong nhiệm vụ hay luyện tập tốt bạn sẽ nhận được Lingot để đổi (vật phẩm trong game)


3, Chức năng thảo luận:
các bạn có thể thảo luận để sủa bài dịch của một người nào đó về một chủ để nào đó, việc này giúp ta có thêm kiến thức về dịch thuật

có nhiều chủ đề để chúng ta có thể lựa chon để thảo luận
có nhiều chủ đề để chúng ta có thể lựa chon để thảo luận



dịch thuật
dịch thuật
\

4. Các bạn cũng có thể chia sẻ, mời bạn của bạn vào tham gia khóa học tiếng anh thú vị này:
mời bạn bè vào cùng tham gia khóa học
mời bạn bè vào cùng tham gia khóa học


Cuối cùng thì chỉ cần sự cần cù, một chút hiểu biết và một phương pháp học hiệu quả thì việc học tiếng Anh là không khó, chúc các bạn thành công,

Mình sẽ còn tìm nhiều trang web học tiếng anh hiệu quả để bạn đọc có thể dễ dàng chọn cho mình một trang web học tiếng anh thích hợp nhất cho mình.

to be continue...................


L

Bài viết liên quan:
"Tôi bị đau mắt" Tiếng anh sẽ nói thế nào nhỉ ?

ENGLISH FOR SEEING DOCTORS / 121 TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP TIẾNG ANH KHI ĐI KHÁM BỆNH.(Part 8)

121 TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP TIẾNG ANH KHI ĐI KHÁM BỆNH.
(Nguyễn Thị Tuyết - Biên dịch/ Ban biên tập INFOR STREAM)
---------------------------------------o0o--------------------------------------
Today, we learn about sore eyes. Let's go...
Để ôn lại phần 7, nhấp vào đây.

Situation 8: How shall I complain of sore eyes?
Hôm nay chúng ta sẽ học sang bệnh đau mắt nhé. Triển thôi.

Tình huống 8: Tôi sẽ khai như thế nào khi tôi bị đau mắt?

Key Sentences:
Những mẫu câu:
My eyes smarts.
Mắt của tôi đau nhức nhối.
I have a prickling pain in my left eye.
Tôi bị đau nhói mắt bên trái.
There is a throbbing pain in my right eye.
Có một cơn đau từng cơn bên mắt phải.
My eyes fell hot.
Tôi thấy cay mắt.
My eyes are red and painful.
Mắt của tôi đỏ và đau nhức.
My eyes hurt so much that I can’t keep them open.
Mắt của tôi đau đến nỗi tôi không thể mở ra.
When I close my eyes, they hurt.
Khi tôi nhắm mắt, nó lại đau.
I feel a biting pain in the eyelids.
Tôi cảm thấy hơi đau trong mí mắt.
My eyes hurt and they water.
Mắt của tôi đau và chảy nước.
There is a dull pain in the back of my eyes.
Có một cơn đau âm ỉ ở phía sau mắt tôi.
There is a piercing pain in my eyes. Especially if I press them, the pain is excruciating.
Mắt tôi đau nhói. Đặt biệt, khi tôi ấn vào nó nó lại càng đau hơn.
My eyes hurt and my head aches, too.
Mắt tôi đau và đầu tôi củng nhức nữa.
My eyes feel itchy.
Tôi cảm thấy ngứa mắt.
Dialogues:
Đối thoại:
Li- Wang
Lý - Vương
Wang: What’s the trouble?
Vương: Có chuyện gì vậy?
Li: My eyes are sore.
Lý: Mắt tôi đang bị đau.
Wang: Would you like some eye drops?
Vương: Bạn có muốn nhỏ thuốc nhỏ mắt không?
Li: Thanks, but I’ve already taken some.
Lý: Cảm ơn, tôi vừa mới nhỏ xong.



 Biên tập: Mạc Mi

ENGLISH FOR SEEING DOCTORS / 121 TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP TIẾNG ANH KHI ĐI KHÁM BỆNH (Part 7)

121 TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP TIẾNG ANH KHI ĐI KHÁM BỆNH.
(Nguyễn Thị Tuyết - Biên dịch/ Ban biên tập INFOR STREAM)
---------------------------------------o0o--------------------------------------
Hôm nay chúng ta sẽ học về cách nói về chứng chóng mặt nhé!
Để ôn lại phần 6, nhấp vào đây.


 Situation 7: How shall I complain of dizziness?

Tình huống 7: Tôi sẽ khai như thế nào về chứng chóng mặt?

 Vẫn như cũ, đầu tiên là những mẫu câu được áp dụng. Tiếp theo là một đoạn hội thoại ngắn để các bạn học dễ hơn. Đoạn hội thoại ngắn nhưng rất chất lượng các bạn nhé. 
Nào. Let's go...

Key Sentences:
Những mẫu câu:
I feel dizzy. My head is swimming.
Tôi cảm thấy chóng mặt. Đầu tôi quay cuồng.
Blood rushes to my head.
Máu dồn về đầu.
I had a head injury in an accident.
Tôi bị thương ở đầu trong một vụ tai nạn.
Dialogues:
Đối thoại
Li – Wang
Lý – Vương:
Li: You look awful?
Lý: Trông anh rất tệ.
Wang: I feel awful.
Vương: Tôi cảm thấy rất khủng khiếp.
Li: What’s wrong?
L: Anh có sao không?
Wang: My head feels fuzzy.
V: Tôi cảm thấy choáng ván đầu óc,
Li: You’d better see s doctor.
L: Tốt hơn anh nên đi gặp bác sĩ.

Biên tập : Mạc Mi

English for Seeing Doctors/ 121 tình huống giao tiếp Tiếng Anh khi đi khám bệnh (p6)

121 TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP TIẾNG ANH KHI ĐI KHÁM BỆNH.
(Nguyễn Thị Tuyết - Biên dịch / Ban biên tập INFOR STREAM)
---------------------------------------o0o--------------------------------------
You are leaving in America. When you are headache and doctor. But how can’t it be said that Vietnamese? 

Come to the Situation 6: How shall I deal with a headache? 


Bạn muốn ôn lại phần 5, nhấp vào đây.
Bạn đang sống ở nước Mỹ. Khi bạn bị đau đầu và đến bác sĩ. Nhưng ở đó làm sao có  thể nói Tiếng Việt? 
Tình huống 6: Tôi nên chữa đau đầu như thế nào?



Key Sentences:
Những mẫu câu:
I have splitting headache.
Tôi bị đau đầu như búa bổ.
I can’t stand this headache.
Tôi không thể chịu được chứng đau đầu này.
I have a mild headache, but it persists.
Tôi bị đau đầu nhẹ nhưng nó cứ dai dẳng.
I always suffer from this headache.
Tôi luôn phải chịu đựng chứng đau đầu này.
This part of my head particularly.
Phần đầu này đặc biệt rất đau
Dialogues:
Đối thoại:
Doctor – Wang
Bác sĩ – Vương
D: good morning, miss Wang. What brings you to the clinic today?
B: Xin chào cô Vương. Có việc gì mà cô đến phòng khám tôi hôm nay vậy?
W: Well, doctor. I’ve been having terrible  headaches.
V: À vâng bác sĩ. Tôi bị đau đầu khủng khiếp.
D: When did you begin to notice them?
B: Cô bắt đầu thấy đau từ khi nào?
W: About five days ago.
V: Khoảng 5 ngày trước.
D: Where is the pain? In what part of your head?
B: Cô đau đầu ở đâu? Phần nào  của đầu.
W: All over front here.
V: Ở khắp phần đầu trước này.
D: How long do they last?
B: Những cơn đau kéo dài bao lâu?
W: About an hour or two.
V: Khoảng một hay hai giờ.
D: Alright, Miss Wang. Let’s see what we can find. Nurse, will you please take Miss Wang into the examining room and prepare her for a physical?
B: Được rồi, cô Vương. Để xem chúng tôi phát hiện ra điều gì. Cô y tá ơi, làm ơn dẫn cô Vương vào phòng xét nghiệm và chuẩn bị khám cho cô ấy.

 Biên tập Mạc Mi.


121 TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP TIẾNG ANH KHI ĐI KHÁM BỆNH (PHẦN 5)/ English for Seeing Doctor ( Part 5)

121 TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP TIẾNG ANH KHI ĐI KHÁM BỆNH.
(Nguyễn Thị Tuyết - Biên dịch / Ban biên tập INFOR STREAM)
---------------------------------------o0o--------------------------------------
Situation 5: Is there any danger?
Nếu muốn ôn lại phần 4, nhấp vào đây.

Tình huống 5: Có gì nguy hiểm không?

Key sentences:
Những mẫu câu:
I want to know what’s wrong with me.
Ôi muốn biết có gì không ổn với tôi.
I have nerve had anytrouble with my health.
Tôi chưa từng có không ổn về sức khỏe?
Do I have to come to the hospital every day?
Tôi có phải đến bệnh viện mỗi ngày không?
Will I beable to be get well soon?
Tôi có thể sẽ khỏe nhanh chứ?
Will I able to be hospitalized?
Có thể tôi sẽ được đưa vào bệnh viện phải không?
Will surgery be necessary?
Việc phẩu thuật sẽ cần thiết phải không?
Will  there cure it?
Phẫu thuật sẽ sẽ chữa được cho nó chứ?
Is there any danger?
Có nguy hiểm gì không?
Is a recurrence likely?
Sự tái phát nó có như thế này không?
Please put a wet compress on it.
Làm ơn đặt miếng gạc ước lên đó đi.
What sort of treatment will help?
Điều trị kiểu nào sẽ giúp được?
Can I take a bath?
Tôi có thể tắm không?
What can I eat?
Tôi có thể ăn những gì?
What about my diet?
Chế độ ăn uống của tôi là gì?
Is it all right to drink?
Tôi uống nó được chứ?
What foods should a avoid?
Tôi nên tránh loại thức ăn nào?
Dialogues:
Đối thoại:
Doctor: What    the trouble?
Bác sĩ: Anh có chuyện gì vậy?
Patient: I have no appetite. I want to have my blood examined
Bệnh nhân: Tôi không thấy ngon miệng. tôi muốn xét nghiệm máu. Thế xét nghiệm máu có lâu không?
D: No, only ten minutes.
Bác sĩ: Không lâu đâu, chỉ 10 phút thôi.
P: Is there any danger?
Bệnh nhân: Nó có nguy hiểm không?
D: I don’t think so.
Bác sĩ: Tôi nghĩ là không?



 Biên tập Mạc Mi